CÁC DÒNG ĐIỆN MỚI THƯỜNG CHỈ CÓ TRÊN CÁC MÁY ĐIỆN TRỊ LIỆU CAO CẤP

Người đăng: PhaNa Chăm sóc khách hàng 02 | 28/04/2026

CÁC DÒNG ĐIỆN MỚI THƯỜNG CHỈ CÓ TRÊN CÁC MÁY ĐIỆN TRỊ LIỆU CAO CẤP

1. DÒNG KOTZ

Loại dòng điện:

Dòng trung tần, ứng dụng lưỡng cực.

Dòng Kotz là dạng dòng điện nguyên bản, từ đó phát triển thành dòng kích thích kiểu Nga (Russian stimulation). Vì vậy, Kotz cũng được xem là dạng truyền thống của kích thích Nga.

Tần số 2500Hz cùng dạng bao sóng giúp mô phỏng tối ưu co cơ sinh lý và giảm mỏi cơ.

Theo tác giả Yadou Kots, phương pháp này giúp tăng sức mạnh cơ tối đa mà không gây khó chịu đáng kể cho bệnh nhân.

Tác dụng sinh học chính:

• Kích thích và tăng cường cơ teo. Giãn mạch. Tăng chuyển hóa

Chỉ định:

• Cơ teo. Tăng sức bền và dinh dưỡng cơ. Y học thể thao (tập luyện và kích thích cơ)

Lưu ý: Có thể kích thích đồng thời 2 nhóm cơ.

2. DÒNG XUNG ĐIỀU BIẾN (MODULATED PULSED CURRENT)

Loại dòng điện: Dòng trung tần, ứng dụng lưỡng cực.

Là dạng dòng giao thoa 2 cực được điều biến biên độ.

Khi dùng ở cường độ vận động, nó kích hoạt “bơm cơ”, tăng giãn mạch tại chỗ → giúp giảm phù và tăng chuyển hóa.

Phù hợp cho chấn thương cấp tính và y học thể thao.

Tác dụng sinh học:

• Giảm đau.Giảm phù .Tăng tưới máu tại chỗ

Chỉ định:

• Tổn thương cơ, gân.Phù nề. Bong gân khớp . Sau phẫu thuật

3. KÍCH THÍCH CO CỨNG – JANTSCH

Loại dòng điện:

Điện trị liệu 2 kênh – kích thích đồng thời cơ co cứng và cơ đối vận.

• Kênh 1: kích thích nhóm cơ co cứng

• Kênh 2: kích thích cơ đối vận + sợi thần kinh hướng tâm

Ngoài ra có thể dùng cho cơ mất chi phối trong liệt trung ương → kích thích vỏ não cảm giác.

Tác dụng sinh học:

• Giảm co cứng . Kích thích cơ. Kích thích thần kinh hướng tâm. Tăng tưới máu

Chỉ định: Phục hồi chức năng thần kinh . Co cứng cơ

4. KÍCH THÍCH CO CỨNG – HUFSCHMIDT

Loại dòng điện:

Xung vuông, kích thích đồng thời cơ co cứng và cơ đối vận.

Mô tả:Tương tự Jantsch nhưng dùng dạng xung chữ nhật.

• Kênh 1: kích thích cơ co cứng

• Kênh 2: kích thích cơ đối vận

Có thể dùng cho cơ mất chi phối trong liệt trung ương.

Tác dụng sinh học:

• Giảm co cứng. Kích thích cơ. Tăng tưới máu. Kích thích vỏ não cảm giác.

Chỉ định: Phục hồi thần kinh. Co cứng cơ

5. VMS

Loại dòng điện: Dạng sóng đối xứng hai pha, có khoảng nghỉ giữa pha dài.

Do thời gian xung ngắn và thời gian nghỉ dài → giảm tải cho da.

Phù hợp với điều trị cường độ cao (giảm đau và tăng cơ).

Tác dụng sinh học:

• Giảm đau. Kích thích cơ .Tăng tưới máu.

Chỉ định: Đau mạn tính. Tăng cường cơ

6. EPIR (THƯ GIÃN SAU CO ĐẲNG TRƯỜNG BẰNG ĐIỆN)

Loại dòng điện: Chuỗi 4 xung TENS đặc biệt.

Mô phỏng kỹ thuật PIR (Post-Isometric Relaxation) – kỹ thuật kéo giãn cơ bằng tay của kỹ thuật viên. EPIR giúp đạt hiệu quả thư giãn cơ tương tự nhưng bằng điện.

Tác dụng sinh học: Thư giãn cơ. Tăng tuần hoàn

Chỉ định: Co cơ. Điểm kích hoạt (trigger point)

Lưu ý:

Phần chi thể cần được thả tự do để cơ có thể giãn tự nhiên trong thời gian nghỉ.

7. CHUỖI TENS TĂNG CƯỜNG CƠ

Loại dòng điện: Chuỗi 3 pha xung TENS.

Mô tả quy trình:

• Giai đoạn 1: 5 phút → khởi động cơ

• Giai đoạn 2: 15 phút → tăng sức mạnh cơ

• Giai đoạn 3: 10 phút → thư giãn

Tác dụng sinh học:

• Tăng cường cơ. Giảm đau . Tăng tưới máu

Chỉ định: Cơ teo

Thảo luận về chủ đề này
https://www.facebook.com/tbytPhana